Mục đích của đề kiểm tra quy định việc lựa chọn hình thức đề kiểm tra tự luận, trắc nghiệm hay kết hợp cả tự luận và trắc nghiệm. Ví dụ, với mục đích kiểm tra thường xuyên 15 phút có thể không lựa chọn hình thức kết hợp trắc nghiệm hoặc tự luận vì thời lượng ít, không nên có 2 lầnphát đề và thu bài (cho mỗi phần kiểm tra trắc nghiệm và tự luận). Trong khi đó, bài kiểm tra tổng hợp với thời lượng làm bài 90 phút cho phép lựa chọn hình thức kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. Chỉ khi xác định được hình thức đề kiểm tra chúng ta mới bắt tay vào thiết kế ma trận đề kiểm tra. Trong ma trận - tức bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra, mỗi chuẩn kiến thức được xác định có thể đối chiếu với mạch kiến thức Văn học, Tiếng Việt hay Tập làm văn (theo chiều ngang), với cấp độ tư duy nhận biết, thông hiểu hay vận dung bậc thấp, bậc cao (theo chiều dọc). Riêng các bài kiểm tra Tập làm văn (bài viết số 1, số 2…) có 1 câu hỏi thì không thiết kế ma trận.
Dưới đây là ma trận, câu hỏi và hướng dẫn chấm cho đề kiểm tra 15 phút (tiết 139), đề kiểm tra 1 tiết Văn học và đề kiểm tra học kì.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (LỚP 9, PHẦN NGỮ PHÁP)
THỜI GIAN LÀM BÀI : 15 PHÚT
|
Mức độ
Chủ đề |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng thấp |
Vận dụng cao |
Cộng |
|
1. Các thành phần câu |
Nhớ đặc điểm và công dụng của khởi ngữ |
Hiểu được mục đích sử dụngthành phần biệt lập |
Hoàn chỉnh câu có sử dụng thành phần biệt lập |
Tạo câu có thành phầnbiệt lập |
|
|
Số câu |
1 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
Số điểm |
1 |
1 |
1,5 |
4 |
7,5 điểm |
|
2. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý |
|
Hiểu được điều kiện sử dụng hàm ý
|
Lựa chọn sử dụng nghĩa tường minh hoặc hàm ý theo tình huống cho trước |
|
|
|
Số câu |
|
1 |
1 |
|
2 |
|
Số điểm |
|
1,5 |
1 |
|
2,5 điểm |
|
Tổng số câu |
1 |
2 |
2 |
1 |
6 |
|
Tổng số điểm |
1=10% |
2,5=25% |
2,5=25% |
4=40% |
10 |
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (LỚP 9, PHẦN NGỮ PHÁP)
THỜI GIAN LÀM BÀI : 15 PHÚT
Câu 1 (1 điểm)
Trình bày nội dung cần ghi nhớ về thành phần khởi ngữ.
Câu 2 (1 điểm)
Đọc đoạn hội thoại sau:
Hoàng Việt - Cái kế hoạch sản xuất ấy ở đâu ra, anh Chính ?
Nguyễn Chính - Ở cấp trên ạ.
Hoàng Việt - Nhưng cấp trên dựa vào đâu mà ra cái kế hoạch đó ?
Nguyễn Chính - Có lẽ… dựa vào kế hoạch ở cấp trên cao hơn nữa, (…).
(Lưu Quang Vũ - Tôi và chúng ta)
Cụm từ "Có lẽ…" thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc trong câu như thế nào?
Câu 3 (1,5 điểm)
Hãy hoàn chỉnh câu văn dưới đây bằng cách thêm thành phần biệt lập:
"Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Du cho nền văn học dân tộc là sáng tạo nên tác phẩm Truyện Kiều - …."
Câu 4 (4 điểm)
Đặt 2 câu, mỗi câu có một trong số các thành phần biệt lập đã học (gạch chân thành phần biệt lập được sử dụng trong câu) .
Câu 5 (1,5 điểm)
"…- Vô ăn cơm !
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm". Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra :
- Cơm chín rồi !
Anh cũng không quay lại."
(Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà)
Hãy cho biết vì sao nhân vật anh Sáu không quay lại trả lời nhân vật bé Thu?
Câu 6 (1 điểm)
Bạn em có một đề nghị:
- Chiều nay chúng mình đi xem phim nhé!
Hãy tạo một câu cho trường hợp em không muốn trả lời trực tiếp để từ chối đề nghị trên.
HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (LỚP 9, PHẦN NGỮ PHÁP)
THỜI GIAN LÀM BÀI : 15 PHÚT
Câu 1 (1 điểm)
Học sinh có thể trình bày theo những cách diễn đạt khác nhau để nêu được:
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
0,5 điểm
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ như về, đối với
0,5 điểm
Câu 2 (1 điểm)
Thành phần biệt lập trong câu "Có lẽ… dựa vào kế hoạch ở cấp trên cao hơn nữa, (…)" được sử dụng để trình bày ý kiến mà người nói chưa chắc chắn.
1 điểm
Câu 3 (1,5 điểm)
Thêm được thành phần biệt lập bổ sung thông tin chi tiết, cụ thể cho cụm từ "tác phẩm Truyện Kiều"
1,5 điểm
Câu 4 (4 điểm)
Đặt được 2 câu, nêu đúng thành phần biệt lập ở các câu đó
4 điểm
(Đặt đúng 1 câu được 1 điểm, xác định được thành phần biệt lập được sử dụng trong mỗi câu được 1 điểm)
Câu 5 (1,5 điểm)
Nhân vật anh Sáu giả vờ không hiểu hàm ý trong câu nói của bé Thu để chờ đợi con gọi "Ba vô ăn cơm".
1,5 điểm
Câu 6 (1 điểm)
Tạo được câu có hàm ý.
1 điểm
Nguyễn Lê Huân - Phạm Thị Ngọc Trâm
(Theo Tạp chí Giáo dục Thủ đô số 21 - tháng 9/2011)